Ngữ văn 6 – Bài 6 : Ông lão đánh cá và con cá vàng - Cánh Diều

 

Ngữ văn 6 – Bài 6

Đọc hiểu văn bản: Ông lão đánh cá và con cá vàng

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

A. X. Puskin (1799 - 1837)

- Vị trí: Được mệnh danh là "Mặt trời của thi ca Nga".

2. Tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác: 1833, được kể lại bằng 205 câu thơ dựa trên truyện dân gian Nga, Đức nhưng có sự sáng tạo của Puskin.

Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

Bố cục: 3 phần

+ Phần 1 (Từ đầu đến "vợ ở nhà kéo sợi"): Giới thiệu gia cảnh của ông lão.

+ Phần 2 (Tiếp đến "làm theo ý muốn của mụ"): Sự đền ơn của cá vàng và sự đòi hỏi, vô ơn của người vợ.

+ Phần 3 (Còn lại): Kết cục của sự tham lam.

Tóm tắt: Ngày xưa, có gia đình ông lão đánh cá nghèo khổ nhưng chăm chỉ. Một ngày, ông lão thả lưới mãi mới được một con cá nhưng con cá lại than vãn xin ông thả nó ra, nó sẽ cho ông những gì ông muốn. Lúc đó, ông lão cũng thấy lạ nhưng liền thả nó đi mà không đòi hỏi gì cả. Về nhà, ông kể chuyện cho vợ nghe, mụ vợ đã rất tức giận và bắt ông quay lại đòi một cái máng mới. Ông ra biển gọi cá và xin, về nhà đã thấy một cái máng mới cho lợn. Lòng tham vô đáy, bà vợ đòi hỏi hết thứ này đến thứ khác: ngôi nhà, thành nhất phẩm phu nhân, thành nữ hoàng. Con cá đều đáp ứng yêu cầu của ông lão. Tuy nhiên, đến lần cuối cùng ông lão ra xin vì mụ vợ muốn thành Long Vương để bắt cá vàng làm theo mình, cá vàng không nói gì mà lặn luôn xuống biển. Về đến nhà, ông lão thấy mọi thứ đều biến mất, mụ vợ thì đang ngồi cạnh cái máng sứt.

* Chuẩn bị 

- Khi đọc truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng:

+ Các sự việc chính và diễn biến nội dung câu chuyện được kể:

Ÿ Ông lão bắt được cá vàng nhưng thả cá vàng.

Ÿ Lần thứ nhất, ông lão cầu xin cá vàng một chiếc máng lợn ăn mới.

Ÿ Lần thứ hai, ông lão cầu xin cá vàng một tòa nhà đẹp.

Ÿ Lần thứ ba, ông lão cầu xin cá vàng cho vợ làm bà nhất phẩm phu nhân.

Ÿ Lần thứ tư, ông lão cầu xin cá vàng cho vợ làm nữ hoàng.

Ÿ Lần thứ năm, ông lão cầu xin cá vàng cho vợ làm Long Vương, bắt cá vàng hầu hạ

Ÿ Ông bà lão trở về cảnh nghèo đói.

+ Các nhân vật trong truyện: Ông lão đánh cá, vợ ông lão đánh cá, con cá vàng.

+ Đặc điểm tính cách của nhân vật chính: 

Ÿ Ông lão đánh cá:

○ Thật thà, tốt bụng, hiền lành: thả cá vàng ra mà không đòi trả ơn.

○ Nhu nhược, sợ vợ: mỗi lần vợ mắng đều ra biển gọi cá vàng và làm theo yêu cầu của bà lão.

Ÿ Vợ ông lão đánh cá:

○ Lòng tham vô độ: liên tục đòi hỏi từ ông lão và cá vàng.

○ Bội bạc: khi giàu sang thì quên ngay những việc ông lão làm cho mình.

○ Dữ dằn, thô lỗ: luôn mắng, quát ông lão

+ Các chi tiết kì ảo: Cá vàng biết nói, đòi trả ơn ông lão và có các phép thuật đáp ứng các yêu cầu của bà lão (máng lợn ăn mới, một tòa nhà đẹp, làm nhất phẩm phu nhân, làm nữ hoàng, làm Long Vương)

→ Tác dụng: Giúp câu chuyện thêm độc đáo, hấp dẫn, li kì.

+ Ý nghĩa của truyện, những thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm:

Ÿ Ước mơ công lí của nhân dân về sự trừng phạt đối kẻ vong ân bội nghĩa, lam lam, ích kỉ.

Ÿ Biết ơn đối với những tấm lòng nhân hậu.

+ Kết nối với hiểu biết, trải nghiệm của bản thân để vận dụng vào việc đọc hiểu truyện và rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết.

- Đọc trước truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng; tìm hiểu thêm về tác giả A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin:

+ A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin (1799 – 1837), sinh tại thành phố Mát-xcơ-va trong một gia đình quý tộc có nguồn gốc từ thế kỉ XII, mê thơ và biết làm thơ từ thuở học sinh.

+ Sinh ra và lớn lên trong thời đại cả nước Nga đang bị đè nặng bởi ách thống trị của chế độ nông nô chuyên chế.

+ Ông được tôn vinh là đại thi hào NgaMặt trời thi ca Nga.

+ Pu-skin hầu như là biểu tượng của trào lưu lãng mạn Nga thế kỷ XIX bởi nhiều cống hiến trong sự đa dạng hóa ngôn ngữ văn chương.

+ Di sản văn chương để lại cho ông rất phong phú, gồm cả thơ ca, kịch, sử thi, tiểu thuyết.

*Trong khi đọc

Câu hỏi trang 11 SGK Ngữ văn 6 tập 2: Các chi tiết nào cho biết hoàn cảnh sống của ông lão và cách ông lão cư xử với cá vàng?

Trả lời: 

- Hoàn cảnh sống của ông lão: một túp lều nát trên bờ biển, chồng đi thả lưới, vợ ở nhà kéo sợi.

- Cách ông lão cư xử với cá vàng: Thả con cá xuống biển và bảo trời phù hộ cho ngươi, về biển khơi mà vùng vẫy; không đòi hỏi gì ở cá vàng cả.

Câu hỏi trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 2: Lần thứ nhất, bà vợ đã yêu cầu ông lão điều gì? Lúc này, cảnh biển thế nào?

Trả lời: 

- Lần thứ nhất, bà vợ đã yêu cầu ông lão đòi một cái máng cho lợn ăn.

- Lúc này, cảnh biển gợn sóng êm ả.

Câu hỏi trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 2: Đòi hỏi và thái độ của vợ ông lão ở lần thứ hai có gì khác lần thứ nhất? Hãy tiếp tục chú ý chi tiết tả cảnh biển trong phần này.

Trả lời: 

- Vợ ông lão đã đòi hỏi thứ có giá trị hơn rất nhiều so với cái máng lợn là một tòa nhà đẹp với thái độ cáu kỉnh, quát mắng ông lão.

- Ở phần này, biển xanh đã nổi sóng.

Câu hỏi trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 2: Câu nào cho biết đòi hỏi mới và thái độ của vợ ông lão? Cảnh biển có thay đổi gì so với lần trước?

Trả lời: 

- Đòi hỏi mới và thái độ của vợ ông lão được thể hiện qua câu: Đồ ngu! Ngốc sao ngốc thế! Đòi một cái nhà thôi à? Trời! Đi tìm ngay con cá và bảo nó rằng tao không muốn làm một mụ nông dân quèn, tao muốn làm một bà nhất phẩm phu nhân kia.

- Cảnh biển lúc này nổi sóng dữ dội.

Câu hỏi trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 2: Lần này, người vợ lại có đòi hỏi gì? Cách cư xử của bà ta với ông lão thế nào?

Trả lời: 

- Lần này người vợ đòi hỏi muốn làm nữ hoàng.

- Bà ta mắng ông lão, bắt ông lão xuống quét dọn chuồng ngựa; giận dữ, nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão.

Câu hỏi trang 14 SGK Ngữ văn 6 tập 2: Vợ ông lão muốn cá vàng làm điều gì? Tác giả đã tả cảnh biển trong phần này thế nào?

Trả lời: 

- Vợ ông lão muốn cá vàng biến bà thành Long Vương ngự trên mặt biển, bắt cá vàng hầu hạ mụ và làm theo ý muốn của mụ.

- Cảnh biển trong phần này nổi lên một cơn dông tố kinh khủng, mặt biển nổi sóng ầm ầm.

Câu hỏi trang 15 SGK Ngữ văn 6 tập 2: Quan sát bức tranh để hiểu nội dung được nói tới trong đó; nét mặt ông lão và bà vợ thể hiện điều gì?

Trả lời: 

- Nội dung của bức tranh: Cung điện biết mất, chỉ còn lại túp lều nát ngày xưa và trên bậc cửa, mụ vợ đang ngồi trước cái máng lợn sứt mẻ.

- Nét mặt ông lão biểu lộ sự sửng sốt, ngạc nhiên còn bà vợ thì hằn học, khó chịu.

II. Đọc hiểu văn bản

1. Nhân vật ông lão

Gia cảnh khó khăn: ở trong một túp lều nát trên bơ biển, ngày ngày chồng đi thả lưới, vợ ở nhà kéo sợi. 

Tính cách: hiền lành, nhân hậu đến nhu nhược.

+ Khi bắt được cá, nghe cá kêu van đã thả cá ra và không đòi gì cả "Ta không đòi gì cả, ta cũng chẳng cần gì.".

+ Trước những lời mắng mỏ, đòi hỏi của vợ: răm rắp làm theo, không dám trái ý cũng không phản kháng.

→ Vì tính cách nhu nhược mà ông không dám làm trái ý vợ kể cả những điều đó khiến ông đang làm trái với lời nói ban đầu với cá vàng "Ta không đòi gì cả, ta cũng chẳng cần gì.".

2. Nhân vật mụ vợ

Là một người phụ nữ đòi hỏi:

+ Lần 1: máng lợn mới.

+ Lần 2: ngôi nhà rộng.

+ Lần 3: làm nhất phẩm phu nhân.

+ Lần 4: làm nữ hoàng.

+ Lần 5: làm Long Vương bắt cá vàng hầu hạ.

- Là người phụ nữ vô ơn bạc nghĩa:

+ Lần 1: mắng chồng là đồ ngốc.

+ Lần 2: quát to hơn - đồ ngu.

+ Lần 3: mắng và bắt chồng quét chuồng ngựa.

+ Lần 4: nổi trận lôi đình, đuổi chồng.

+ Lần 5: nổi cơn thịnh nộ, sai người đi bắt chồng.

Sự tăng tiến về những đòi hỏi cũng đi kèm với sự độc ác, vô ơn của mụ vợ.

Kết cục: "mụ vợ đang ngồi trước cái máng lợn sứt mẻ"

→ Sự trừng trị trước những người tham lam, vô ơn.

3. Nhân vật biển cả và cá vàng

Nhân vật biển cả:

+ Lần 1: gợn sóng êm ả.

+ Lần 2: đã nổi sóng.

+ Lần 3: nổi sóng dữ dội.

+ Lần 4: nổi sóng mù mịt.

+ Lần 5: nổi sóng ầm ầm.

→ Sự giận dữ tăng tiến trước những đòi hỏi vô lý, tham lam của mụ vợ.

Phản ứng của biển cả cũng chính là thái độ của nhân dân, trời đất trước thói xấu của mụ vợ.

Nhân vật cá vàng:

+ Cá vàng đáp ứng tất cả các yêu cầu của ông lão. → Cá vàng tượng trưng cho khả năng kì diệu của con người.

+ Cá vàng trả ơn ông lão, nhưng sau đó vì sự đòi hỏi không biết điểm dừng của mụ vợ nên đã tước đoạt lại hết tất cả. → Cá vàng đại diện cho lòng tốt, cái thiện. Tượng trưng cho công lí xã hội: thưởng người hiền, phạt người ác.

Mô-típ: Cái kết có hậu.

III. Tổng kết

1. Nội dung

Ông lão đánh cá và con cá vàng là truyện cổ tích dân gian do A. Puskin kể lại. Truyện ngợi ca lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc.

2. Nghệ thuật

Truyện sử dụng những biện pháp nghệ thuật rất tiêu biểu của truyện cổ tích như: sự lặp lại tăng tiến của các tình huống cốt truyện, sự đối lập giữa các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố tưởng tượng, hoang đường.

* Sau khi đọc

1. Hãy liệt kê ra vở những chi tiết thể hiện sự đòi hỏi, thái độ, hành động của vợ ông lão đánh cá; phản ứng của ông lão đánh cá và trạng thái của biển trong các phần 2, 3, 4, 5, 6 theo gợi ý sau:

Phần

Vợ ông lão đánh cá

Ông lão đánh cá

Biển

2

Mắng chồng là đồ ngốc.

+ Đòi máng lợn mới.

Đi ra biển gọi cá vàng lên hỏi.

Gợn sóng êm ả.

3

Quát to hơn - đồ ngu.

+ Đòi ngôi nhà rộng.

Ông lão lại đi ra biển hỏi.

Đã nổi sóng.

4

Mắng và bắt chồng quét chuồng ngựa.

+ Đòi làm nhất phẩm phu nhân.

Ông lão lại lóc cóc ra biển hỏi.

Nổi sóng dữ dội.

5

Nổi trận lôi đình, đuổi chồng.

+ Đòi làm nữ hoàng.

Ông lão hoảng sợ kêu xin nhưng cuối cùng cũng đành lủi thủi ra biển hỏi.

Nổi sóng mù mịt.

6

Nổi cơn thịnh nộ, sai người đi bắt chồng.

 + Đòi làm Long Vương bắt cá vàng hầu hạ.

Ông lão không dám trái lời mụ nên lại đi ra biển hỏi.

Nổi sóng ầm ầm.

2. Từ bảng thống kê trên, em có nhận xét gì về tính cách của vợ ông lão đánh cá và ông lão đánh cá?

- Tính cách của vợ ông lão: tham lam, độc ác, vong ơn bội nghĩa.

- Tính cách của ông lão: nhân hậu, hiền lành nhưng nhu nhược.

3. Cảnh biển trong mỗi lần ông lão ra gọi cá vàng thay đổi theo chiều hướng như thế nào? Theo em, sự thay đổi đó có ý nghĩa gì?

- Cảnh biển thay đổi theo xu hướng xấu đi, giận giữ, bão tố hơn.

- Sự thay đổi đó có ý nghĩa: Sự tham lam của mụ vợ đã khiến biển cả, trời đất nổi giận.

4. Bài học em rút ra được từ câu chuyện này là gì?

- Bài học rút ra được từ câu chuyện là: Phải biết điểm dừng, không nên tham lam.

5. Hãy nêu một điểm giống và một điểm khác nhau nổi bật của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng (Puskin) và truyện cổ tích dân gian (Gợi ý: tìm điểm giống và khác nhau về tác giả; yếu tố hoang đường, kì ảo; kiểu nhân vật;...).

- Điểm giống: Cùng có những yếu tố hoang đường, kì ảo.

- Điểm khác: 

+ Truyện cổ tích dân gian: thường không ghi tác giả do nhân dân sáng tạo, truyền miệng.

+ Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có tác giả rõ ràng: Puskin.

Bài đăng

Viết Đoạn Văn 200 Chữ Về Suy Nghĩ Tích Cực

Ngữ văn 6 – Bài 10 : Trái Đất - Mẹ của muôn loài - Chân trời sáng tạo

Ngữ văn 6 – Bài 10: Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện - Chân trời sáng tạo

Ngữ văn 6 – Bài 11: Làm thế nào để giúp Cô Bé Rắc Rối lựa chọn sách? - Chân trời sáng tạo

Ngữ văn 6 Bài 7: Cây khế - Kết nối tri thức

Em đóng vai Thánh Gióng để kể lại truyện Thánh Gióng

Ngữ Văn 6 Bài 6 Đọc: Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam) - Chân trời sáng tạo

Ngữ văn 6 - Bài 10: Viết: Thách thức thứ hai - Sáng tạo cùng tác phẩm giả - Kết nối tri thức

Ngữ văn 6 - Bài 10: Nói và nghe: Về đích ngày hội với sách - Kết nối tri thức

Ngữ văn 6 – Bài 10: Ngày Môi trường thế giới và hành động của tuổi trẻ - Chân trời sáng tạo

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngữ Văn 6 Bài 6 Đọc: Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam) - Chân trời sáng tạo

Ngữ văn 6 Bài 7: Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích - Kết nối tri thức

Ngữ văn 6 Bài 7: Cây khế - Kết nối tri thức

Em đóng vai Thánh Gióng để kể lại truyện Thánh Gióng

Ngữ Văn 6 Bài 5 Đọc: Thương nhớ bầy ong (Huy Cận) - Chân trời sáng tạo